Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 29 bài 19: Quyền tự do ngôn luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Đạt
Ngày gửi: 10h:55' 17-03-2014
Dung lượng: 9.5 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Đạt
Ngày gửi: 10h:55' 17-03-2014
Dung lượng: 9.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 28 NS : 7/3/2014
Tiết : 27 ND: 14/1/2014
BÀI 19
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được thế nào là quyền tự do ngôn luận.
- Nêu được những qui định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận.
- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân.
2. Kỹ năng:
-Phân biệt được tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu.
- Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận.
Các KNS bản cần được giáo dục
pháp
-năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cách thức thực hiện quyền tự do ngôn luận.
-Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện đúng hoặc sai trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận.
-Kĩ năng tư duy sáng tạo; trình bày suy nghĩ.
-Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận.
-Đàm thoại
-Diễn giải.
- Nêu vấn đề.
-Nêu tình huống .
-Thảo luận nhóm .
3. Thái độ:
-Tôn trọng quyền tự do ngôn luận.
-Phê phán hiện tượng vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân.
II. Tài liệu và phương tiện:
1/ GV: ĐVĐ; tư liệu; bài báo; lời nói thô tuc; “ Diễn biến hòa bình”; liên hệ thực tế.
2/- Xem trước bài 19: Quyền tự do ngôn luận
- Đọc kĩ ĐVĐ và trả lời các câu hỏi gợi ý SGK.
- Tìm những việc làm thể hiện quyền tự do ngôn luận và lợi dụng quyền tự do ngôn luận để nói xấu, người khác.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ ( 5’) :
- Quyền tố cáo là gì ? Cho ví dụ?
→ Làø quyền của công dân, báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về vụ, việc vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan tổ chức, cá nhân nào gay thiệt hại hoặc đe dọa gay thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Ví dụ: Khi thấy có hành vi tham ô tài sản của nhà nước, nhận hối lộ, buôn bán, vận chuyển ma túy, cưỡng đoạt tài sản của công dân,..thì cần tố cáo.
3. Bài mới:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 5’
-Nêu câu hỏi:
Em hãy nêu những việc làm mà công dân đã tham gia cùng quản lí nhà nước, quản lí xã hội?
Gv chốt ý : Những việc làm ấy thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân, góp phần quản lí xã hội. Để hiểu rõ nội dung quyền tự do ngôn luận, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nào là quyền tự do ngôn luận: 15’
a. Các phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, động não.
b. Cách tiến hành:
-Gọi 1 học sinh đọc phần đặt vấn đề.
Tổ chức học sinh thảo luận câu hỏi sau:
? Trong các việc làm dưới đây, việc làm nào thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?
a. Hs thảo luận bàn biện pháp giữ gìn vệ sinh trường, lớp?
b. Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự an ninh ở địa phương.
c. Gởi đơn kiện ra tòa án đòi quyền thừa kế.
d. Góp ý kiến vào dự thảo luật, dự thảo hiến pháp.
-Nêu câu hỏi:
Thế nào là quyền tự do ngôn luận? Cho ví dụ.
luận: Công dân có quyền tự do ngôn luận, thể hiện quyền làm chủ của công dân.
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs tìm hiểu quy định của pháp luật và trách nhiệm của Nhà nước về quyền tự do ngôn luận: 15’
a. Các phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, động não, thảo luận.
b. Cách tiến hành:
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm: ( 3’)
Nhóm 1: Hãy nêu những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận.
Nhóm 2: Hãy tìm những ví dụ thể hiện ø tự do ngôn luận trái pháp luật?
Nhóm 3: Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc
Tiết : 27 ND: 14/1/2014
BÀI 19
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được thế nào là quyền tự do ngôn luận.
- Nêu được những qui định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận.
- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân.
2. Kỹ năng:
-Phân biệt được tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu.
- Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận.
Các KNS bản cần được giáo dục
pháp
-năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cách thức thực hiện quyền tự do ngôn luận.
-Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện đúng hoặc sai trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận.
-Kĩ năng tư duy sáng tạo; trình bày suy nghĩ.
-Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận.
-Đàm thoại
-Diễn giải.
- Nêu vấn đề.
-Nêu tình huống .
-Thảo luận nhóm .
3. Thái độ:
-Tôn trọng quyền tự do ngôn luận.
-Phê phán hiện tượng vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân.
II. Tài liệu và phương tiện:
1/ GV: ĐVĐ; tư liệu; bài báo; lời nói thô tuc; “ Diễn biến hòa bình”; liên hệ thực tế.
2/- Xem trước bài 19: Quyền tự do ngôn luận
- Đọc kĩ ĐVĐ và trả lời các câu hỏi gợi ý SGK.
- Tìm những việc làm thể hiện quyền tự do ngôn luận và lợi dụng quyền tự do ngôn luận để nói xấu, người khác.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ ( 5’) :
- Quyền tố cáo là gì ? Cho ví dụ?
→ Làø quyền của công dân, báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về vụ, việc vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan tổ chức, cá nhân nào gay thiệt hại hoặc đe dọa gay thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Ví dụ: Khi thấy có hành vi tham ô tài sản của nhà nước, nhận hối lộ, buôn bán, vận chuyển ma túy, cưỡng đoạt tài sản của công dân,..thì cần tố cáo.
3. Bài mới:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 5’
-Nêu câu hỏi:
Em hãy nêu những việc làm mà công dân đã tham gia cùng quản lí nhà nước, quản lí xã hội?
Gv chốt ý : Những việc làm ấy thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân, góp phần quản lí xã hội. Để hiểu rõ nội dung quyền tự do ngôn luận, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nào là quyền tự do ngôn luận: 15’
a. Các phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, động não.
b. Cách tiến hành:
-Gọi 1 học sinh đọc phần đặt vấn đề.
Tổ chức học sinh thảo luận câu hỏi sau:
? Trong các việc làm dưới đây, việc làm nào thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?
a. Hs thảo luận bàn biện pháp giữ gìn vệ sinh trường, lớp?
b. Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự an ninh ở địa phương.
c. Gởi đơn kiện ra tòa án đòi quyền thừa kế.
d. Góp ý kiến vào dự thảo luật, dự thảo hiến pháp.
-Nêu câu hỏi:
Thế nào là quyền tự do ngôn luận? Cho ví dụ.
luận: Công dân có quyền tự do ngôn luận, thể hiện quyền làm chủ của công dân.
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs tìm hiểu quy định của pháp luật và trách nhiệm của Nhà nước về quyền tự do ngôn luận: 15’
a. Các phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, động não, thảo luận.
b. Cách tiến hành:
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm: ( 3’)
Nhóm 1: Hãy nêu những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận.
Nhóm 2: Hãy tìm những ví dụ thể hiện ø tự do ngôn luận trái pháp luật?
Nhóm 3: Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
UniKey
3.63 - 32 bit
Vietkey
2002 Full
IDM 6.04 Build 3
Teamviewer 6.0
Foxit PDF Reader
FFSJ
Google Chorme
Firefox 4.x
WinRAR 3.93




